Xét nghiệm tầm soát ung thư . Phương pháp phát hiện ung thư sớm

Xét nghiệm tầm soát ung thư . Phương pháp phát hiện ung thư sớm

Xét nghiệm tầm soát ung thư nhằm phát hiện ra các dấu ấn ung thư – một loại protein đặc biệt được tạo ra từ tế bào ung thư hoặc tế bào bình thường trong cơ thể đáp ứng với trường hợp ung thư

Bệnh ung thư là một căn bệnh tế bào và xuất hiện khi các tế bào trong cơ thể tăng sinh bất thường. Hiện nay, ung thư nằm trong nhóm bệnh có tỉ lệ tử vong cao. Xét nghiệm tầm soát ung thư là phương pháp giúp phát hiện ung thư từ giai đoạn sớm để kịp thời điều trị, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn về các phương pháp tầm soát ung thư và các xét nghiệm tầm soát đối với một số loại ung thư phổ biến hiện nay.

1. Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư

1.1 Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu nhằm phát hiện ra các dấu ấn ung thư – một loại protein đặc biệt được tạo ra từ tế bào ung thư hoặc tế bào bình thường trong cơ thể đáp ứng với trường hợp ung thư ví dụ như đối với ung thư gan thì dấu ấn ung thư là AFP, ung thư tụy là CA19-9, ung thư ruột già là CEA, ung thư phổi là CYFRA 21-1, ung thư buồng trứng là CA 125,…

Xét nghiệm máu tìm gen gây ung thư (xét nghiệm đột biến gen): Đây là một phương pháp tầm soát ung thư rất mới hiện nay dựa trên cơ sở rằng ung thư là do đột biến gen gây ra, ví dụ như xét nghiệm máu tìm gen ung thư vú BRCA2, gen APC ở ung thư đại tràng,…

Xét nghiệm tầm soát ung thư

Xét nghiệm tầm soát ung thư

1.2 Phương pháp chẩn đoán hình ảnh

Chụp MRI toàn thân có khả năng phát hiện được khối u có kích thước nhỏ

Chụp MRI toàn thân có khả năng phát hiện được khối u có kích thước nhỏ

Kỹ thuật chụp CT scan (Chụp cắt lớp vi tính), chụp MRI (Chụp cộng hưởng từ) toàn thân, chụp PET CT (Chụp cắt lớp Positron) dựa trên nguyên tắc đó là: Các tế bào ung thư cần hấp thu nhiều Glucose để chuyển hóa, người bệnh được tiêm một chất đồng vị phóng xạ (positron) có gắn Glucose hấp thu nhanh. Cơ thể sẽ phóng ra các tia Gamma sau khi được tiêm thuốc phóng xạ và máy PET/CT sẽ thu nhập hình ảnh từ các tế bào khác nhau của cơ thể từ các tia Gamma.

Từ đó, ghi nhận được những bất thường về chuyển hóa tại các tế bào ngay trước khi cấu trúc bị thay đổi.

Tầm soát ung thư của từng cơ quan đích ví dụ như: Ung thư đường ruột dạ dày, đại tràng thì làm nội soi dạ dày, đại tràng. Ung thư vú thì siêu âm ngực, chụp nhũ ảnh, MRI (Cộng hưởng từ) vú, ung thư cổ tử cung thì thực hiện PAP Smear (Xét nghiệm phết tế bào tử cung), soi cổ tử cung,…

Như vậy, câu hỏi đặt ra là tầm soát ung thư có cần khám nhiều loại bệnh ung thư với tất cả các phương pháp trên hay không? Thông thường, nếu không có chỉ thị đặc biệt thì sẽ dựa vào kết quả của các xét nghiệm máu và làm xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư. Các dấu ấn ung thư thường dùng là CEA, CA19-9, CA 125, CYFRA 21-1, AFP, PSA,… Các xét nghiệm máu này khá dễ làm, chi phí không cao và không tốn kém thời gian.

2. Xét nghiệm tầm soát ung thư – phát hiện sớm một số loại ung thư thường gặp.

2.1 Xét nghiệm tầm soát ung thư vú 

Đối với phụ nữ ở độ tuổi ngoài 40 và có sức khỏe tốt thì nên đi chụp X – quang tuyến vú định kỳ hàng năm. Nữ ở độ tuổi từ 20 – 40 nên đi khám vú định kỳ 3 năm 1 lần tại các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa.

Đối với phụ nữ ở độ tuổi ngoài 40, tuổi hành kinh sớm hay mãn kinh muộn,…thuộc nhóm có yếu tố nguy cơ cao hoặc tiền sử trong gia đình có người ung thư vú thì nên được làm xét nghiệm tầm soát ung thư vú sớm hơn.

2.2 Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung

Phụ nữ trên 21 tuổi nên được xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung sớm và không nên xét nghiệm ở phụ nữ dưới 21 tuổi.

Độ tuổi từ 21 – 29 tuổi nên được tiến hành PAP test. Không nên tiến hành xét nghiệm HPV đối với phụ nữ ở nhóm tuổi này trừ trường hợp có kết quả PAP test bất thường.

Đối với phụ nữ từ 30 – 65 tuổi khi có kết quả kiểm tra định kỳ bình thường thì không nên tiếp tục làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung.

2.3 Xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng

Người bình thường ở độ tuổi trên 50 nên được tiến hành xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng bằng một trong các xét nghiệm sau:

– Nội soi đại tràng sigma ống mềm định kỳ 5 năm 1 lần hoặc nội soi đại tràng 10 năm một lần, chụp đại tràng cản quang kép 5 năm 1 lần hoặc chụp CT đại tràng hay còn gọi là soi đại tràng ảo mỗi 5 năm.

– FOBT (Xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân) hay xét nghiệm hóa miễn dịch phân (Fecal Immunochemical Test) 1 năm 1 lần hoặc xét nghiệm DNA trong phân (Stool DNA test).

Trường hợp một trong các xét nghiệm trên dương tính thì người bệnh cần được tiến hành nội soi đại tràng. Đối với một số người có tiền sử gia đình, người có nguy cơ cao bị polyp hoặc ung thư đại trực tràng cần được kiểm soát thường xuyên hơn.

2.4 Xét nghiệm tầm soát ung thư phổi

Tầm soát ung thư phổi không được khuyến cáo đối với người có nguy cơ bị ung thư phổi mức độ thấp và trung bình. Người có nguy cơ cao bị ung thư phổi như tuổi từ 55 – 74, có tiền sử hút thuốc, đang hút thuốc hoặc đã bỏ thuốc được ít hơn 15 năm. Người có nguy cơ cao nên đi khám để được tư vấn chụp CT liều thấp để sàng lọc ung thư phổi.

2.5 Xét nghiệm tầm soát phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến

Đối với nam giới sau 50 tuổi nên được tư vấn về lợi ích và nguy cơ của việc tầm soát ung thư tiền liệt tuyến. Các xét nghiệm gồm có định lượng PSA và thăm khám tiền liệt tuyến qua trực tràng.

3. Nên xét nghiệm tầm soát ung thư ở đâu Bình Dương?

Ung thư là một căn bệnh có nguy cơ tử vong cao nhưng trên thực tế nếu phát hiện ở giai đoạn sớm thì y học hiện đại hoàn toàn có đủ khả năng kiểm soát, can thiệp sớm trước khi bệnh chuyển sang giai đoạn xấu hơn. Tầm soát xét nghiệm ung là một biện pháp tốt giúp cải thiện sức khỏe người bệnh và mang đến cuộc sống khỏe mạnh.

Ngoài việc trang thiết bị xét nghiệm cũng như kỹ thuật xét nghiệm cần đầy đủ, chính xác thì việc thăm khám lâm sàng ban đầu của bác sỹ cũng rất quan trọng. Do đó, cần chọn một cơ sở y tế có uy tín trong  xét nghiệm cận lâm sàng và kinh nghiệm chẩn đoán lâm sàng để đảm bảo độ an toàn, chính xác, hiệu quả của tầm soát ung thư.

Mọi thông tin xin liên hệ: 0766.516161

Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nguy cơ mắc HIV

Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người mắc HIV

Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nguy cơ mắc HIV, tính đến thời điểm hiện tại, bệnh HIV vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chính vì vậy tìm hiểu về các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nhiễm HIV đóng vai trò rất quan trọng, giúp giảm thiểu tỷ lệ lây nhiễm và biến chứng mà bệnh gây ra.

1. Truyền thông thay đổi hành vi

 

Tư vấn cá nhân, tờ rơi, nói chuyện chuyên đề về nguy cơ lây nhiễm, biện pháp dự phòng, kiến thức, lợi ích của việc thay đổi hành vi, lợi ích của xét nghiệm HIV định kỳ và điều trị ARV sớm, xây dựng kỹ năng cho nhóm có nguy cơ cao nhằm giúp họ có hành vi an toàn và duy trì các hành vi bảo vệ

2. Sử dụng thuốc kháng vi rút để điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP)

 

(PrEP) -Sử dụng thuốc ARV để dự phòng lây nhiễm HIV cho người chưa nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy cơ nhiễm HIV cao. PrEP là biện pháp dự phòng mới được sử dụng theo hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/IDS (Quyết định 5456/QĐBYT – 20/11/2019). PrEP có hiệu quả dự phòng nhiễm HIV đến 96-99% nếu tuân thủ điều trị.(Có thể dùng PrEP: PrEP hàng ngày và PrEP theo tình huống).

Khi sử dụng PrEP phải được các bác sĩ chuyên khoa chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trực tiếp tư vấn, chỉ định, theo dõi, tái khám, xử trí các tình huống bất thường, hỗ trợ tâm lý, xã hội, tuân thủ điều trị và các dịch vụ y tế cần thiết khác.

3. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP)

 

PEP là dùng thuốc kháng virus HIV cho những người bị phơi nhiễm với HIV. Điều trị sau phơi nhiễm cần được thực hiện càng sớm càng tốt và không muộn hơn 72 giờ. Phơi nhiễm có thể xảy ra trong môi trường nghề nghiệp và môi trường bên ngoài. Quy trình dự phòng sau phơi nhiễm với HIV gồm 7 bước sau:

  • Bước 1: Xử lý vết thương tại chỗ
  • Bước 2: Báo cáo phụ trách và làm biên bản (phơi nhiễm do nghề nghiệp)
  • Bước 3: Đánh giá nguy cơ theo mức độ tổn thương và diện tích tiếp xúc
  • Bước 4: Xét nghiệm xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm
  • Bước 5: Xác định tình trạng nhiễm HIV của những người bị phơi nhiễm
  • Bước 6: Tư vấn cho người bị phơi nhiễm về nguy cơ nhiễm HIV, viêm gan B, C. Lợi ích của điều trị dự phòng, tuân thủ và tác dụng phụ của thuốc ARV
  • Bước 7: Kê đơn thuốc PEP cho 28 ngày cho người có nguy cơ

Bảng 1. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV

Đối tượng Phác đồ thuốc ARV
Người lớn TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG (ưu tiên) hoặc TDF + 3TC (hoặc FTC) + LPV/r (thay thế) hoặc TDF + 3TC (hoặc FTC) + RAL (thay thế)
Trẻ em ≤ 10 tuổi AZT + 3TC + DTG (ưu tiên nếu có sẵn liều DTG đã được phê duyệt) hoặc
AZT + 3TC + LPV/r (thay thế) hoặc
AZT + 3TC + RAL (thay thế)

 

Thời gian điều trị dự phòng sau phơi nhiễm: Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt. Không điều trị khi đã phơi nhiễm quá 72 giờ. Thời gian: điều trị đủ 28 ngày liên tục.

4. Dự phòng bệnh lao và một số bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp

Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nguy cơ mắc HIV

Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nguy cơ mắc HIV

Người nhiễm HIV rất dễ mắc lao, đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong HIV. Đồng thời HIV cũng làm tăng số người mắc lao, tăng tỷ lệ lao kháng thuốc và tăng tỷ lệ tử vong do lao vì vậy mọi người mắc HIV đều phải dự phòng lao

Dự phòng bệnh lao: Cơ sở điều trị HIV cần thực hiện 3 chiến lược gồm: Phát hiện tích cực bệnh lao; Điều trị lao tiềm ẩn; Kiểm soát nhiễm khuẩn lao. Điều trị sớm ARV cho người nhiễm HIV sẽ làm giảm tỷ lệ mắc lao cũng như tỷ lệ tử vong do lao, đặc biệt khi được điều trị lao tiềm ẩn bằng thuốc kháng lao.

Thực hiện phân loại bệnh nhân đến khám, ưu tiên khám trước cho các bệnh nhân nghi lao. Xác định nhanh các trường hợp nghi mắc bệnh lao, chẩn đoán sớm và điều trị lao kịp áp dụng cách ly.

Sử dụng các biện pháp dự phòng phù hợp cho nhân viên y tế, nếu nghi có mắc lao cần chẩn đoán, điều trị sớm, đăng ký và báo cáo bệnh do nghề nghiệp.

Khu vực chờ hoặc nơi khám bệnh cần được thông khí tốt (thông gió tự nhiên hoặc dùng quạt đúng chiều); cần có các thông điệp về vệ sinh khi ho hiển thị rõ ràng trong các khu vực có đông người bệnh.

5. Điều trị dự phòng một số bệnh nhiễm trùng cơ hội cho người mắc HIV

Điều trị dự phòng

Điều trị dự phòng

 

Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole: Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole (CTX ) có hiệu quả ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jiroveci, bệnh do Toxoplasma và một số bệnh nhiễm khuẩn khác. Dự phòng CTX được khuyến cáo cho người lớn, phụ nữ mang thai, đang cho con bú và trẻ phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV.

Dự phòng nấm Cryptococcus: Việc sàng lọc kháng nguyên Cryptococcus (CrAg) và điều trị dự phòng sớm bằng fluconazole giúp phòng ngừa tiến triển thành viêm màng não ở những người mắc HIV có mang kháng nguyên Cryptococcus trong máu mà không có triệu chứng.

6. Tiêm chủng

 

Virus HIV làm suy yếu hệ miễn dịch, giảm sức đề kháng nên người mắc HIV rất dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng. Tiêm chủng theo hướng dẫn sẽ giúp người mắc HIV dự phòng được các bệnh nhiễm trùng, kết hợp với lối sống lành mạnh, ăn, uống đủ chất, hợp vệ sinh, thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, vận động thể thao hợp lý sẽ giúp cho người mắc HIV khỏe mạnh, đảm bảo chất lượng sống lâu dài.

6.1 Tiêm chủng cho trẻ phơi nhiễm và trẻ nhiễm HIV

Trẻ phơi nhiễm và nhiễm HIV cần được tiêm chủng theo lịch như mọi trẻ khác nhưng cần lưu ý khi tiêm các vắc-xin sống như: Vắc-xin BCG và các vắc-xin sống khác (Bại liệt, Sởi, Rubella)

  • Trẻ phơi nhiễm với HIV

Tiêm phòng vắc-xin BCG khi chưa có bằng chứng khẳng định nhiễm HIV. Theo dõi sát trẻ sau tiêm BCG, phát hiện bệnh do tiêm BCG: Loét vị trí tiêm, viêm hạch, bệnh BCG lan tỏa (suy mòn, gan lách hạch to).

Hoãn tiêm BCG cho trẻ có cân nặng < 2000g hoặc có các biểu hiện lâm sàng nghi nhiễm HIV cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV.

Trẻ phơi nhiễm với HIV nếu không được điều trị dự phòng lây truyền mẹ con và/hoặc trẻ đã được khẳng định nhiễm HIV: Không tiêm BCG

  • Trẻ nhiễm HIV

Hoãn sử dụng vắc-xin sống nếu trẻ có biểu hiện nhiễm HIV nặng, tế bào CD4 < 15% hoặc ở giai đoạn lâm sàng 4. Sau điều trị ARV ổn định, lâm sàng cải thiện thì tiêm chủng cho trẻ theo lịch như trẻ không nhiễm HIV.

6.2 Tiêm chủng cho người lớn nhiễm HIV

B1vx
Bảng 2: Lịch tiêm chủng cho người lớn nhiễm HIV
Chương trình tiêm chủng mở rộng

Chương trình tiêm chủng mở rộng

Lưu ý:

Vắc-xin sống (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu): Không tiêm cho người nhiễm HIV khi CD4 < 200 tế bào/mm3 hoặc/và GĐLS 4. Khi người bệnh được điều trị ARV ổn định, có thể tiếp tục tiêm phòng như cho người không nhiễm HIV.

Vắc-xin khác: tiêm phòng như người không nhiễm HIV.

Đã có lúc nhiễm HIV được coi là chết. Hiện nay, các can thiệp dự phòng và điều trị đã giúp nâng cao chất lượng sống cho người mắc HIV.

Như mọi người mắc các bệnh mạn tính khác, người mắc HIV hoàn toàn có thể sống khỏe mạnh, sinh con khỏe mạnh khi họ được điều trị ARV và tuân thủ điều trị tốt, sống lành mạnh, thực hiện nghiêm túc các biện pháp dự phòng, đặc biệt là cần tiêm vắc-xin đầy đủ.

Xét Nghiệm Bình Dương có cung cấp Gói Khám, Sàng lọc các bệnh xã hội giúp cho khách hàng có thể phát hiện sớm các bệnh lý và có hướng điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Gói khám sàng lọc các bệnh xã hội tại Xét Nghiệm Bình Dương dành cho mọi lứa tuổi, cả nam giới và nữ giới.

Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0766.516161

Xét nghiệm Da Liễu Bình Dương

Xét nghiệm Da Liễu Bình Dương

Xét nghiệm Da Liễu Bình Dương

Xét nghiệm Da Liễu Bình Dương

 

Xét nghiệm Da Liễu Bình Dương chẩn đoán được chỉ ra khi nguyên nhân gây tổn thương da hoặc bệnh không rõ ràng từ tiền sử và khám lâm sàng đơn thuần. Bao gồm

  • Test áp
  • Sinh thiết
  • Cạo da

Khám dưới ánh sáng đèn Wood

Test tìm tế bào Tzanck
Nghiệm pháp ấn kính

Sinh thiết

Xét Nghiệm sinh thiết da

Xét Nghiệm sinh thiết da

Có một số loại sinh thiết da:
Dùng Punch
Cạo thương tổn
Cắt hình nêm
Thủ thuật sinh thiết bằng punch, trong đó một ống đục lỗ (đường kính thường là 4 mm) được ấn vào trung bì sâu hoặc mô dưới da để lấy mẫu với toàn bộ các phần của nó. Nhiều tổn thương nông khác có thể được sinh thiết bằng cách cạo bằng dao mổ hoặc dao cạo. Chảy máu được kiểm soát bằng dung dịch nhôm clorid hoặc điện cực; vết rạch lớn được khâu lại bằng chỉ khâu. Sinh thiết lớn hơn hoặc sâu hơn có thể được thực hiện bằng cách cắt một miếng da hình nêm bằng dao mổ. Các thương tổn sắc tố thường được cắt bỏ để đánh giá mô học về độ sâu; nếu quá nông, chẩn đoán xác định có thể rất khó. Chẩn đoán và điều trị thường có thể đạt được đồng thời với hầu hết các khối u nhỏ bằng cách cắt bỏ hoàn toàn khối u và một phần vùng da lành rìa thương tổn u

Cạo vảy da

Cạo vảy da giúp chẩn đoán nhiễm nấm và ghẻ. Đối với nhiễm nấm, vảy được lấy từ bờ của thương tổn và đặt vào một lam kính soi dưới kính hiển vi. Sau đó thêm một giọt 10-20% kali hydroxit vào. Sợi nấm sợi, bào tử nấm men, hoặc cả hai đều khẳng định chẩn đoán nhiễm nấm hoặc là bệnh nấm candida. Đối với ghẻ, vảy da được lấy từ các hang ghẻ nghi ngờ và được đặt trực tiếp dưới lớp phủ ngoài bằng dầu khoáng; có thể phát hiện kí sinh trùng, phân, trứng xác định chẩn đoán.

Ánh sáng đèn Wood

Ánh sáng đèn Wood (ánh sáng đen) có thể giúp bác sĩ lâm sàng chẩn đoán và xác định mức độ tổn thương (ví dụ ranh giới của các thương tổn sắc tố trước khi cắt bỏ). Nó có thể giúp phân biệt giảm sắc tố với mất màu (với bạch biến dưới ánh sáng đèn Wood tổn thương sẽ bắt màu trắng ngà huỳnh quang). Erythrasma bắt màu huỳnh quang là màu cam-đỏ đặc trưng. Nhiễm nấm da đầu do Microsporum canis và M. audouinii phát huỳnh quang màu xanh sáng. (Lưu ý: Hầu hết nấm da đầu ở Hoa Kỳ là do loài Trichophyton không phát màu huỳnh quang.) Bằng chứng sớm nhất của nhiễm trùng da do Pseudomonas (ví dụ, trong bỏng) có thể là phát huỳnh quang màu xanh lá cây.

Test tế bào Tzanck

Xét nghiệm tế bào Tzanck có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh do vi rút, chẳng hạn như herpes simplex và herpes zoster, và được thực hiện khi tồn tại các mụn nước còn nguyên vẹn. Xét nghiệm tế bào Tzanck không thể phân biệt giữa bệnh do nhiễm trùng herpes simplex và herpes zoster. Bọng nước nguyên vẹn là tổn thương thích hợp để xét nghiệm. Đỉnh bọng nước được loại bỏ bằng một lưỡi dao sắc và phần đáy của bọng nước còn lại được cạo bằng dao lưỡi dao số 15. Mẫu bệnh phẩm được chuyển sang một lam kính và nhuộm Wright hoặc nhuộm Giemsa. Tế bào khổng lồ đa nhân là một dấu hiệu của nhiễm trùng herpes.

Phương pháp ấn kính

Phương pháp ấn kính được sử dụng để xác định xem tổn thương ban đỏ ở da là do máu trong các mạch máu nông (viêm hoặc tổn thương mạch) hoặc do xuất huyết. Một lam kính được ép trên tổn thương (diascopy) để xem nó có mất màu hay không. Các tổn thương xuất huyết không mất màu ; tổn thương viêm và mạch máu thì mất màu. Phương pháp ấn kính cũng có thể giúp chẩn đoán các tổn thương da trong bệnh sarcoidois, mà khi thực hiện sẽ có dấu hiệu thạch táo.

Thử nghiệmTzanck

Với thử nghiệm Tzanck, phần đế và hai bên của phỏng nước được cạo bằng dao, và vật liệu được nhuộm Wright hoặc Giemsa. Các tế bào khổng lồ đa nhân là một dấu hiệu của nhiễm herpes simplex hoặc herpes zoster.

Thử nghiệmTzanck

Thử nghiệmTzanck

Mọi thông tin thắc mắc và xin liên hệ: 0766.51.6161

 

Xét nghiệm HIV Bình Dương

Xét nghiệm HIV Bình Dương

Xét nghiệm HIV Bình Dương là việc thực hiện kiểm tra một người có đang mắc bệnh HIV/AIDS hay không, thông qua xét nghiệm để khẳng định một mẫu có dương tính HIV hay không.

Sinh phẩm sử dụng trong xét nghiệm khẳng định cần có độ đặc hiệu cao. Xét nghiệm HIV chỉ thực hiện tại các đơn vị được phép của Bộ Y tế.

Các loại xét nghiệm máu HIV

Thông thường, có 3 loại xét nghiệm máu phát hiện HIV như sau:

xét nghiệm hiv bình dương

Xét nghiệm HIV Bình Dương

– Loại 1: Xét nghiệm sàng lọc bằng huyết thanh học như: HIV test nhanh, HIV Combi PT, HIV Combo Ag/Ab…phát hiện kháng thể kháng HIV-1 và HIV-2 trong huyết thanh và huyết tương nhằm sàng lọc virus HIV trong cộng đồng.

– Loại 2: Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV bằng huyết thanh học (HIV khẳng định) hoặc xét nghiệm sinh học phân tử.

– Loại 3: Xét nghiệm theo dõi (HIV đo tải lượng virus): đo lượng virus HIV có trong cơ thể để đánh giá và theo dõi quá trình điều trị HIV. Nếu lượng virus HIV trong cơ thể dưới ngưỡng phát hiện thì có nghĩa là việc điều trị rất thành công. Khi đó, bệnh nhân có thể không còn hoặc rất ít khả năng lây nhiễm cho người khác. Đây là xét nghiệm khá tốn kém và không được sử dụng thường xuyên với mục đích sàng lọc cá nhân, trừ khi bạn có nguy cơ phơi nhiễm HIV cao hay xuất hiện các triệu chứng HIV sớm.

Đối tượng và thời điểm xét nghiệm HIV thích hợp

Xét nghiệm hiv Bình Dương

Xét nghiệm HIV Bình Dương

Tùy vào từng nhóm đối tượng mà các chuyên gia khuyến cáo phương pháp xét nghiệm HIV thích hợp:

  • Đối tượng trên 18 tháng tuổi: có thể sử dụng xét nghiệm huyết thanh học tìm kháng thể kháng thể kháng HIV từ 4 – 6 tuần sau khi nhiễm.
  • Đối tượng trẻ em từ 9 tháng đến 18 tháng nên làm xét nghiệm tìm kháng thể kháng HIV trước. Trong trường hợp có kháng thể kháng HIV cần thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện DNA hoặc RNA HIV.
  • Đối tượng dưới 9 tháng tuổi, có yếu tố phơi nhiễm với HIV, xét nghiệm sinh học phân tử cần được thực hiện khi trẻ từ 4 – 6 tuần tuổi.

Phân tích kết quả

Kết quả kết quả xét nghiệm HIV gồm 3 loại:

  • Âm tính: Đồng nghĩa với máu của bạn  không xuất hiện những kháng thể chống Virus HIV – bạn không bị nhiễm HIV. Tuy nhiên cần lưu ý là xét nghiệm cho ra kết quả âm tính khi bạn đang trong quá trình phơi nhiễm. Vậy nên bạn cần phải tuân thủ đầy đủ các mốc thời gian tái xét nghiệm do bác sĩ đưa ra.
  • Dương tính: Khi kết quả xét nghiệm là dương tính, có nghĩa là bạn có thể bị nhiễm HIV, khi đó bạn cần làm xét nghiệm HIV khẳng định (hoặc sinh hoặc phân tử tùy đối tượng), kết quả xét nghiệm này sẽ cho biết chính xác bạn bị nhiễm hay không.
  • Không xác định: Kết quả này ít xảy ra. Nếu người bệnh nhận được kết quả này có nghĩa là bạn đang nằm trong giai đoạn chưa thể phát hiện được tình trạng bệnh (Thời kỳ cửa sổ). Kết quả này có thể là do người bệnh sử dụng một số những loại thuốc làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả. Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách nào để xác định được hiện trạng của bạn.

Thời gian quá trình xét nghiệm diễn ra thường 90 phút cho xét nghiệm nhanh, 1 ngày cho xét nghiệm khẳng định và cũng sẽ có những phương pháp xét nghiệm HIV diễn ra trong vài ngày.

Xét nghiệm HIV là loại xét nghiệm quan trọng nhằm giúp bạn phát hiện sớm nguy cơ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Xét nghiệm HIV được giới chuyên môn đánh giá là loại xét nghiệm phức tạp, đòi hỏi các trang thiết bị cao cấp, cần đến kỹ thuật cao, tốn nhiều thời gian chạy mẫu.

Kết quả trả về nhanh chóng, chính xác. Bạn có thể thực hiện ngay tại Xét Nghiệm Bình Dương hoặc tại nhà tùy theo nhu cầu, vô cùng tiện lợi.

Để nhận được tư vấn kỹ lưỡng hơn (HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ), hãy liên hệ với Xét Nghiệm Bình Dương: 0766.516161

Thời điểm nào xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác?

Thời điểm nào xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác?

Thời điểm nào xét nghiệm HIV là xét nghiệm tìm virus HIV hiệu quả nhất, chính xác nhất thường sau khoảng 2-3 tháng. Có đến 95% bệnh nhân xét nghiệm tìm ra bệnh không dưới 5 tháng sau khi phơi nhiễm với virus HIV Ở một số ít người, có khi còn sau cả vài năm mới phát hiện được nhiễm HIV.

Thời điểm nào xét nghiệm HIV

Thời điểm nào xét nghiệm HIV

Giai đoạn đầu sau khi phơi nhiễm HIV thì xét nghiệm HIV có thể cho kết quả âm tính giả, do có thể đó là thời gian “cửa sổ” trong xét nghiệm HIV. Vậy xét nghiệm HIV vào thời gian nào thì cho kết quả chính xác nhất?

1. Nên xét nghiệm HIV vào thời điểm nào?

 

Nếu tính từ ngày virus xâm nhập cơ thể thì xét nghiệm HIV sau bao lâu là chính xác? Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus có 3 kiểu hình nhân lên như sau:

  • Virus nhân lên nhanh chóng vào tuần đầu, lúc này virus lan khắp cơ thể, có thể thấy virus ở trong dịch não tủy trước cả khi phát hiện được ở trong máu.
  • Sau đó 3 đến 6 tuần, nhiễm trùng bắt đầu giảm, 95% số người bị nhiễm vẫn khỏe mạnh và không nghĩ mình bị nhiễm. Vậy xét nghiệm HIV sau 6 tuần có chính xác không? Thời điểm này có thể một số người có những biểu hiện của nhiễm HIV giai đoạn sớm, biểu hiện giống như cảm cúm thông thường, nhưng xét nghiệm HIV vào thời điểm này chưa đảm bảo độ chính xác cao.
  • Tình trạng nhiễm trùng diễn biến thầm lặng. Việc xét nghiệm tìm virus HIV hiệu quả nhất, chính xác nhất thường sau khoảng 2-3 tháng. Có đến 95% bệnh nhân xét nghiệm tìm ra bệnh không dưới 5 tháng sau khi phơi nhiễm với virus HIV Ở một số ít người, có khi còn sau cả vài năm mới phát hiện được nhiễm HIV.

Các xét nghiệm máu hiện nay thường qua 2 bậc:

  • Các xét nghiệm bậc 1 thường là test nhanh và được tiến hành 2 lần để giảm bớt sai lệch do kỹ thuật viên hoặc thiết bị gây nên.
  • Nếu thử nghiệm bậc 1 dương tính, lúc đó một loạt các xét nghiệm bậc 2 được dùng để khẳng định tình trạng nhiễm bệnh.

Tóm lại, từ 2 – 3 tháng sau khi phơi nhiễm với virus HIV trở đi là thời điểm xét nghiệm tìm HIV khá chính xác.

2. Quy trình xét nghiệm HIV

Thời điểm nào xét nghiệm HIV

Thời điểm nào xét nghiệm HIV

Nếu đến xét nghiệm HIV tại các cơ sở y tế, nhân viên sẽ hướng dẫn bạn các thủ tục cần thiết. Các bước cơ bản như sau:

  • Đăng ký xét nghiệm tại bàn tiếp đón và lấy phiếu tư vấn.
  • Được tư vấn trước xét nghiệm tại phòng bác sĩ.
  • Sau khi yêu cầu xét nghiệm, lấy mẫu xét nghiệm tùy theo yêu cầu của từng phương pháp. Mẫu xét nghiệm có thể là máu hay dịch tiết trong cơ thể, nhưng thường là máu.
  • Sau nhân viên y tế sẽ kiểm tra và xử lý mẫu (nếu cần)
  • Mẫu được chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích theo quy định
  • Kết quả được điền vào phiếu và rà soát lại
  • Phiếu kết quả được xuất và đưa cho bạn, bạn có thể yêu cầu được tư vấn về kết quả.

Thời gian làm xét nghiệm tùy từng loại, nếu là xét nghiệm HIV nhanh thì thời gian làm khoảng 20-30 phút, hoặc có thể đến vài ngày với các loại xét nghiệm HIV khác.

Như vậy thời điểm xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác nhất là sau khi phơi nhiễm với virus HIV từ 2 – 3 tháng. Nếu bạn nghi ngờ mình đã phơi nhiễm, hay có những biểu hiện sớm của bệnh HIV thì nên tiến hành xét nghiệm sớm trong khoảng thời gian này.

Việc xét nghiệm HIV nên được tiến hành tại các bệnh viện uy tín, có trang thiết bị công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt với đội ngũ y bác sĩ có trình độ cao để đảm bảo việc xét nghiệm diễn ra an toàn, chính xác mà vẫn đảm bảo sự riêng tư cá nhân. Xét Nghiệm Bình Dương là một trong những cơ sở y tế đáp ứng tốt và đầy đủ các yêu cầu này.

Hiện Xét Nghiệm Bình Dương đang triển khai Gói khám sàng lọc các bệnh xã hội giúp phát hiện sớm các bệnh xã hội dành cho mọi lứa tuổi, trong đó có xét nghiệm HIV Ab test nhanh, cho kết quả chính xác cao. Tại đây khách hàng không những được khám và tư vấn một cách toàn diện, tận tâm mà còn được đảm bảo trọn vẹn sự an toàn, riêng tư cho khách hàng.

Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0766.516161

Xét nghiệm mỡ máu ? Chỉ số mỡ máu bao nhiêu là bình thường?

Xét nghiệm mỡ máu ? Chỉ số mỡ máu bao nhiêu là bình thường?

Xét nghiệm mỡ máu (blood lipid test) là các xét nghiệm nhằm kiểm tra nồng độ Cholesterol và Triglyceride HDL-C, LDL-C… trong máu, rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Theo nghiên cứu, mỡ máu (lipid máu) là thành phần cấu tạo nên một số hormone và được chuyển hóa bởi acid mật.

1. Xét nghiệm mỡ máu là gì?

Xét nghiệm mỡ máu (blood lipid test) là các xét nghiệm nhằm kiểm tra nồng độ Cholesterol và Triglyceride HDL-C, LDL-C… trong máu, rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch.

Xét nghiệm Cholesterol

Xét nghiệm Cholesterol

Theo nghiên cứu, mỡ máu (lipid máu) là thành phần cấu tạo nên một số hormone và được chuyển hóa bởi acid mật. Lipid máu có vai trò trong cấu trúc tế bào, đặc biệt là cấu trúc màng tế bào và giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Mỡ máu bao gồm nhiều thành phần trong đó chủ yếu là Cholesterol. Đây là một chất rất quan trọng với cơ thể con người, giúp chúng ta phát triển và hoạt động khỏe mạnh. Cholesterol có mặt trong nhiều bộ phận như cấu trúc màng tế bào, tiền chất tạo vitamin D và một số hormone… Tuy nhiên, Cholesterol lại rất có hại khi có sự rối loạn giữa các loại Cholesterol với bệnh lý điển hình gây ra là xơ vữa động mạch.

Do Cholesterol là chất mỡ không hòa tan trong nước nên buộc phải kết hợp với chất dễ tan trong nước như Lipoprotein để dễ dàng di chuyển trong máu. Bởi vậy, khi xét nghiệm mỡ máu ngoài việc định lượng số Cholesterol, các bác sĩ chuyên khoa còn phân tích lượng  Cholesterol theo các loại Lipoprotein. Mỡ máu tăng cao khi loại LDL-C (lipoprotein tỷ trọng thấp) tăng và loại HDL-C ( Lipoprotein tỷ trọng cao) giảm, gây ra nhiều loại bệnh tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não…

2. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm mỡ máu

Cholesterol kết hợp với LDL có ký hiệu LDL-C là dạng dư thừa trong cơ thể gây hại sức khỏe. Cholesterol vận chuyển trong máu sẽ lắng đọng ở thành mạch máu hình thành các mảng xơ vữa động mạch.

Xét nghiệm Cholesterol

Xét nghiệm Cholesterol

Cholesterol kết hợp với HDL ký hiệu HDL-C có lợi cho sức khỏe. Chúng phá hủy các xơ vữa động mạch gây hại để mạch máu lưu thông tốt hơn. Khi có kết quả xét nghiệm mỡ máu, bạn cần quan tâm đến các chỉ số sau:

Chỉ số

Bình thường

Cao

1/ Cholesterol toàn phần

< 200 mg/dL

(< 5,2 mmol/dL)

> 240 mg/dL

(> 6,2 mmol/dL)

2/ LDL – Cholesterol (LCL-c)

< 130 mg/dL

(< 3,3 mmol/dL)

> 160 mg/dL

(> 4,1 mmol/dL)

3/ Triglyceride

< 160 mg/dL

(< 2,2 mmol/dL)

> 200 mg/dL

(> 2,3 mmol/dL)

4/ HDL – Cholesterol (HDL-c)

< 50 mg/dL

(< 1,3 mmol/dL)

> 40 mg/dL

(> 1 mmol/dL)

3. Các yếu tố ảnh hưởng xét nghiệm mỡ máu

Cholesterol lưu thông trong tuần hoàn hình thành qua 2 nguồn gốc: nguồn ngoại sinh do thức ăn cung cấp và nguồn nội sinh do gan và ruột tổng hợp. Theo đó, xét nghiệm mỡ máu chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống của người bệnh. Bệnh nhân mới ăn thực phẩm giàu cholesterol như trứng làm tăng nồng độ cholesterol trong máu dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.

Xét nghiệm cholesterol

Xét nghiệm cholesterol

Bên cạnh đó, các chỉ số xét nghiệm mỡ máu cũng bị chi phối bởi một số yếu tố khác như:

  • Lượng mỡ máu mùa đông cao hơn mùa hè khoảng 8%.

  • Độ tuổi của người bệnh: Đối tượng thường tăng cholesterol trong máu: người nghiện thuốc lá, tuổi cao (nam, nữ > 45 tuổi) người cao huyết áp > 140/90 mmHg hoặc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, bệnh tim và đái tháo đường.

  • Ảnh hưởng từ một số loại thuốc: Thuốc an thần, thuốc chẹn bêta giao cảm, steroid tăng chuyển hóa, disulfiram, lansoprazol, levodopa, lithium, thuốc ngừa thai uống. Ngoài ra: pergolide, phenobarbital, phenytoin, Sulfonamid, testosterone, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, ticlopidin, venlafaxine, vitamin D và adrenalin.

4. Những lưu ý cần thiết trước khi xét nghiệm mỡ máu

  • Nhịn ăn

Kết quả xét nghiệm mỡ máu chính xác khi người bệnh không dung nạp bất kỳ loại thực phẩm nào vào cơ thể trong vòng từ 8 – 12 giờ. Bởi thực phẩm có chứa nhiều lipid và các chất dinh dưỡng chuyển hóa thành đường glucose trong máu tăng, gây rối loạn các chỉ số, dẫn đến sự sai lệch trong kết luận bệnh.

  • Bệnh nhân không uống sữa, thuốc, nước ngọt, cà phê, hút thuốc,…

Bệnh nhân tuyệt đối không được sử dụng rượu bia, thức uống có ga, có cồn hoặc chất kích thích, … trước khi xét nghiệm 24 giờ. Các loại nước này sẽ tác động đến chỉ số sinh hóa máu nên kết quả xét nghiệm không chính xác.

  • Uống đủ nước

Do phải để bụng rỗng nên việc bổ sung đủ nước là điều cần thiết, tránh nguy cơ bị mệt trong lúc chờ đợi. Hơn nữa, dung nạp đủ nước cho cơ thể cũng có thể giúp bệnh nhân giảm căng thẳng, lo âu trong quá trình chờ đợi kết quả xét nghiệm mỡ máu.

  • Thời điểm lấy máu xét nghiệm

Nồng độ một số chất có thể thay đổi tùy vào thời điểm lấy máu. Ví dụ, nồng độ cortisol, sắt huyết thanh và glucose cao nhất vào buổi sáng 6 – 8 giờ và giảm dần vào buổi chiều và nửa đêm. Thời điểm lấy máu xét nghiệm tốt nhất vào buổi sáng.

Hy vọng nội dung trên giúp bạn bớt lo ngại khi xét nghiệm mỡ máu để chuẩn bị tốt hơn. Việc tuân thủ đúng những chỉ dẫn giúp bạn thoải mái hơn và cho kết quả xét nghiệm chính xác. Để hiểu rõ hơn, bạn hãy tìm kiếm và lựa chọn địa chỉ đáng tin cậy để thực hiện đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất.

Mọi thông tin xin liên hệ Xét Nghiệm Bình Dương: 0766.51.61.61 

Mức độ alkaline phosphatase (alp) trong máu bất thường cho biết ?

Mức độ alkaline phosphatase (alp) trong máu bất thường cho biết ?

Phosphatase kiềm (ALP) là một loại enzyme trong máu có vai trò trong phân hủy protein. Cơ thể sử dụng ALP cho nhiều quá trình khác nhau, trong đó ALP có vai trò đặc biệt quan trọng trong chức năng gan và sự phát triển xương. Khi mức độ ALP trong máu chênh lệch nhẹ so với khoảng bình thường có thể không phải là vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên, mức độ bất thường nghiêm trọng có thể báo hiệu một số tình trạng bệnh lý điển hình liên quan đến gan, xương hoặc túi mật. Trong bài viết này, sẽ giải thích chi tiết về ý nghĩa của xét nghiệm ALP trong máu.

Xét nghiệm ALP là gì

Xét nghiệm ALP là một xét nghiệm đơn giản để đo lượng ALP trong máu. ALP là một loại enzyme có mặt ở hầu hết các bộ phận của cơ thể nhưng có nhiều nhất ở xương, gan, thận, túi mật và ruột.

Hiện vẫn chưa hiểu hết về chức năng của ALP, tuy nhiên khả năng ALP có vai trò trong các hoạt động như:

  • Vận chuyển chất dinh dưỡng và các enzyme khác trong gan;
  • Hỗ trợ sự hình thành và phát triển của xương;
  • Vận chuyển axit béo, phốt phát và canxi trong ruột;
  • Tiêu hóa chất béo trong ruột;
  • Điều hòa sự phát triển, chết đi của tế bào và sự di chuyển trong quá trình phát triển của thai nhi.

Bác sĩ thường sẽ yêu cầu xét nghiệm máu định kỳ bao gồm cả xét nghiệm ALP nếu một người có các triệu chứng có thể chỉ ra các vấn đề về gan bao gồm:

  • Vàng da hoặc mắt;
  • Đau, sưng bụng;
  • Chóng mặt;
  • Nôn;
  • Cảm thấy mệt mỏi, yếu sức;
  • Tụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Nước tiểu sẫm màu hơn bình thường.

Ngoài ra, xét nghiệm ALP được chỉ định thực hiện nếu có tình trạng ảnh hưởng đến các cơ quan như:

  • Xương;
  • Túi mật;
  • Thận;
  • Ruột.
Xét nghiệm ALP

Xét nghiệm ALP

Mức độ ALP bình thường là bao nhiêu?

Mức ALP ở người trưởng thành khỏe mạnh là từ 20-140 (U/L).

Trẻ em thường có mức ALP cao hơn đáng kể so với người lớn do xương vẫn đang trong quá trình phát triển. Người hồi phục sau chấn thương xương cũng có thể có mức ALP tăng trong 3 tháng sau đó. Ngoài ra, ALP cũng có mức cao hơn bình thường ở phụ nữ có thai trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ.

Tuy nhiên, mỗi người có mức độ ALP bình thường sẽ khác nhau đôi chút. Sau khi xem xét kết quả xét nghiệm ALP, kết hợp thêm các xét nghiệm khác và thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận rằng mức ALP hiện tại có bất thường hay không.

Vì ALP có nhiều nhất ở xương và gan, nên nồng độ ALP tăng cao thường là dấu hiệu của tình trạng gan hoặc xương. Tắc nghẽn trong gan hoặc tổn thương gan sẽ khiến nồng độ ALP tăng lên. Tình trạng này cũng xảy ra nếu có sự gia tăng hoạt động của tế bào xương.

Mức ALP bất thường thường chỉ ra một trong các tình trạng sau:

  • Sỏi mật;
  • Viêm túi mật;
  • Ung thư gan;
  • Tăng trưởng lành tính trên gan;
  • Xơ gan;
  • Viêm gan;
  • Ung thư túi mật;
  • Lạm dụng thuốc;
  • Uống quá nhiều rượu;
  • Suy dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu vitamin D, canxi, protein, magiê và kẽm;
  • Ung thư xương.

Các tình trạng khác có thể gây ra mức ALP bất thường bao gồm:

  • Còi xương – suy xương ở trẻ em, thường là do thiếu vitamin D hoặc thiếu canxi;
  • Nhuyễn xương ở người lớn thường liên quan đến thiếu vitamin;
  • Bệnh Paget – một tình trạng gây biến dạng xương và các vấn đề với tái tạo xương;

Mức ALP bất thường cũng có thể cho thấy một trong những tình trạng sau đây mặc dù các tình trạng này thường rất hiếm:

  • Suy tim sung huyết;
  • Thiếu máu;
  • Bệnh celiac;
  • Cường cận giáp;
  • Ung thư gan;
  • Giảm phosphatasia;
  • Một số bệnh nhiễm khuẩn;
  • Viêm loét đại tràng;
  • Bệnh Wilson;
  • Ung thư vú;
  • Ung thư tuyến tiền liệt.

Cần chuẩn bị gì khi xét nghiệm ALP

Người tiến hành xét nghiệm ALP cần nhịn ăn từ 10 – 12 tiếng trước khi lấy máu.

Một số loại thuốc như thuốc tránh thai và thuốc chống động kinh có thể ảnh hưởng đến mức độ ALP. Do đó, nên trao đổi với bác sĩ về bất kỳ các loại thuốc nào đang sử dụng.

Những kết quả này có nghĩa là gì?

Hầu hết những người có mức độ ALP tăng cao. Các nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này là:

  • Các vấn đề về gan như tắc ống mật;
  • Các vấn đề về túi mật như sỏi túi mật;
  • Tình trạng về xương như tăng trưởng bất thường hay ung thư xương;
  • Thai kỳ;
  • Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển xương.

Nếu các triệu chứng liên quan không thể kết luận được, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm khác như xét nghiệm để xác định loại enzyme ALP. Các xét nghiệm có thể cần được tiến hành khác bao gồm:

  • Xét nghiệm bilirubin;
  • Xét nghiệm aspartate aminotransferase (AST);
  • Xét nghiệm alanine aminotransferase (ALT).

Nếu có sự gia tăng nồng độ ALP nhưng kết quả xét nghiệm gan khác vẫn bình thường thì có thể vấn đề xảy ra ở xương. Bác sĩ có thể sử dụng các kỹ thuật hình ảnh để chẩn đoán rối loạn ở xương. Hiếm khi, mức ALP cao có thể chỉ ra các tình trạng như:

  • Nhiễm khuẩn;
  • Ung thư;
  • Suy tim;
  • Suy thận.

Trường hợp mức ALP thấp là tương đối hiếm. Đây thường là kết quả của:

  • Thiếu hụt trầm trọng vitamin và khoáng chất;
  • Tình trạng bệnh lý mạn tính gây ra suy dinh dưỡng.

Điều trị

Việc điều trị nồng độ ALP bất thường phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Mức độ ALP chênh lệch đôi chút thường không gây lo ngại vì nồng độ ALP dao động tự nhiên trong ngày và thay đổi tùy theo từng người.

Những người bị suy dinh dưỡng nên điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp. Nên bổ sung các loại thực phẩm như:

  • Các loại trái cây và rau quả, đặc biệt là trái cây họ cam quýt, quả mọng, rau có lá màu xanh đậm;
  • Ngũ cốc nguyên hạt;
  • Thịt đỏ và các loại cá giàu chất béo;
  • Các sản phẩm thực phẩm như sữa chua, kim chi, và dưa cải bắp…
  • Sử dụng kháng sinh đối với các trường hợp nhiễm trùng;
  • Những người bị tắc nghẽn trong gan, túi mật hoặc các tình trạng về xương có thể cần phẫu thuật hoặc tiến hành các buổi trị liệu bằng laser hay dùng thuốc;
  • Những người bị ung thư có thể cần phẫu thuật, kết hợp với hóa trị và xạ trị.

Mọi thông tin xin liên hê: 0766.516161

Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền? nơi xét nghiệm uy tín?

Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền?

Nơi xét nghiệm uy tín?

xét nghiệm máu bao nhiêu tiền

Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền

 

Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác và được sử dụng phổ biến. Bác sĩ thường khuyến cáo rằng không chỉ người bệnh mà người khỏe mạnh bình thường cũng nên làm các xét nghiệm máu cơ bản thường quy để kiểm tra sức khỏe. Vậy xét nghiệm máu bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu để an toàn, có kết quả chính xác nhất?

1. Những thông tin chung về xét nghiệm máu
Trước khi quan tâm đến việc xét nghiệm máu bao nhiêu tiền thì người bệnh cần hiểu rõ về phương pháp này. Xét nghiệm máu không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, định hướng cách phòng bệnh kịp thời mà còn cung cấp cho bác sĩ thông tin của bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh.

Xét nghiệm máu giúp phát hiện và ngăn chặn bệnh kịp thời

Để làm xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ lấy một lượng máu tĩnh mạch vừa đủ thường là trên tay bệnh nhân. Sau đó bằng việc phân tích mẫu máu có thể giúp bác sĩ có cơ sở chẩn đoán bệnh cũng như tìm ra được các tác nhân, nguyên nhân gây bệnh.

Đồng thời, xét nghiệm máu giúp bác sĩ kiểm tra giai đoạn bệnh, giúp theo dõi diễn biến bệnh và đánh giá hiệu quả quá trình điều trị bệnh.

Xét nghiệm máu tổng quát định kỳ

Xét nghiệm máu tổng quát định kỳ

2. Các loại xét nghiệm máu phổ biến
Xét nghiệm máu thường bao gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau như xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch – nội tiết hormon, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm vi sinh, di truyền, tế bào – giải phẫu bệnh, sinh học phân tử,… nhưng nhóm xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất là nhóm xét nghiệm huyết học và xét nghiệm hóa sinh – miễn dịch – nội tiết hormon. Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền sẽ tuỳ thuộc vào lại xét nghiệm máu mà bạn tiến hành.

2.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu – xét nghiệm huyết học
Từ tên gọi của phương pháp này có thể thấy đây là dạng xét nghiệm phổ biến và thường được chỉ định khi bệnh nhân đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Tuy nhiên, bất cứ khi nào có nhu cầu, bệnh nhân vẫn có thể tiến hành làm xét nghiệm máu tổng quát. Người bệnh có thể thực hiện dạng xét nghiệm này ở hầu hết các bệnh viện.

Từ kết quả của xét nghiệm máu tổng quát, bác sĩ có thể định lượng được các chỉ số thành phần có trong máu như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,… từ đó nhận biết được bất kỳ dấu hiệu bất thường trong cơ thể nếu có như ung thư máu, bạch huyết bào, nhiễm trùng,…

Xét nghiệm máu tổng quát thường được chỉ định khi khám sức khỏe định kỳ

Xét nghiệm máu tổng quát thường được chỉ định khi khám sức khỏe định kỳ

2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu
Mẫu bệnh phẩm thường sử dụng để làm xét nghiệm sinh hóa máu là phần huyết thanh, huyết tương, nhằm định lượng các chất có trong máu. Bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán chính xác các căn bệnh liên quan đến xương khớp và các cơ quan thông việc làm xét nghiệm sinh hóa máu.

Tùy vào nhu cầu và tình trạng bệnh mà bạn có thể lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp. Bạn cũng không cần quá lo lắng về việc mình không hiểu rõ về các dịch vụ xét nghiệm, trước khi tiến hành bác sĩ sẽ tư vấn và giải thích cho bạn toàn bộ những thông tin cần thiết.

3. Khi nào thì nên làm xét nghiệm máu?
Thông thường, thời gian làm xét nghiệm máu định kỳ hợp lý là 6 tháng/lần. Bạn nên thực hiện làm các xét nghiệm máu tổng quát để nắm được tình hình sức khỏe của mình cũng như phát hiện sớm một số căn bệnh, khối u nguy hiểm để có phương pháp ngăn chặn kịp thời.

Ngoài ra, bạn cũng nên tiến hành làm xét nghiệm máu ngay khi nhận được chỉ định của bác sĩ trong một số trường nghi ngờ mắc bệnh để chẩn đoán được chính xác nhất.

4. Quy trình xét nghiệm máu diễn ra như thế nào?
Quy trình xét nghiệm máu thường diễn ra vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Thông thường chỉ mất vài phút để lấy mẫu máu.

Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh sẽ được các bác sĩ thăm khám và đo huyết áp, nghe tim phổi để đảm bảo điều kiện sức khỏe phù hợp. Sau khi vệ sinh sát trùng vị trí lấy máu trên cánh tay, nhân viên y tế sẽ dùng kim tiêm để lấy một lượng máu cần thiết đựng vào ống nghiệm chuyên dụng. Mọi thông tin chi tiết của người bệnh sẽ được ghi lên ống nghiệm để tránh nhầm lẫn.

Quy trình lấy máu thường chỉ mất vài phút

Quy trình lấy máu thường chỉ mất vài phút

Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm mà thời gian trả kết quả có sự khác nhau nhất định. Với những loại xét nghiệm như tổng phân tích máu hay xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thận thì người bệnh có thể nhận được kết quả chỉ sau 1,5 – 2 tiếng.

5. Một số lưu ý cần biết trước khi thực hiện xét nghiệm máu
Phương pháp xét nghiệm máu đôi khi cũng ảnh hưởng bởi một số yếu tố. Để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, bạn nên lưu ý tuân thủ các quy định, các hướng dẫn của cán bộ nhân viên y tế. Ví dụ:

– Nhịn ăn trong vòng ít nhất 6 – 8 tiếng trước khi làm xét nghiệm đường máu, mỡ máu hoặc 1 số xét nghiệm ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống. Đặc biệt phải tuyệt đối kiêng các loại thực phẩm chứa nhiều năng lượng và đường, đồ uống có ga bởi những loại thực phẩm này có thể khiến lượng đường trong máu tăng cao và ảnh hưởng đến kết quả. Để tránh tình trạng bị đói quá do nhịn ăn thời gian dài, bạn nên làm xét nghiệm máu vào buổi sáng là tốt nhất. Sau khi lấy máu bạn có thể ăn uống và sinh hoạt như bình thường.

– Việc sử dụng các chất kích thích cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả xét nghiệm máu sai lệch. Người bệnh cần kiêng sử dụng bia rượu hoặc thuốc lá trước khi làm xét nghiệm máu.

– Mặc dù phải nhịn ăn nhưng người bệnh vẫn có thể uống nước bình thường. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để tránh mất nước và ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

– Các trường hợp đang sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc trị bệnh tim, huyết áp hay tiểu đường thì cần thông báo với bác sĩ để có chỉ dẫn phù hợp.

Lưu ý không sử dụng rượu bia trước khi làm xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu tổng quát định kỳ

Xét nghiệm máu tổng quát định kỳ

 

6. Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu?
Chi phí cho dịch vụ xét nghiệm máu có thể có sự khác nhau giữa các cơ sở y tế bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như loại xét nghiệm mà người bệnh lựa chọn là xét nghiệm cơ bản hay chuyên sâu. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ tại cơ sở khám chữa bệnh mà người bệnh lựa chọn cũng là một trong những yếu tố quyết định đến việc xét nghiệm máu bao nhiêu tiền.

Xét nghiệm máu đòi hỏi kỹ thuật vô trùng cùng với những thiết bị máy móc xét nghiệm hiện đại. Do đó, người bệnh nên chọn những bệnh viện, cơ sở uy tín, đáng tin cậy để có kết quả chính xác nhất.

Nếu bạn đang đau đầu không biết xét nghiệm máu nên bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu thì hãy đến ngay với Xét Nghiệm Bình Dương . Với hơn 24 năm kinh nghiệm cùng những trang thiết bị y tế hiện đại và hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, Xét Nghiệm Bình Dương đảm bảo sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng và kết quả chính xác nhất.

Không chỉ vậy, hiện tại Xét Nghiệm Bình Dương còn có dịch vụ lấy mẫu máu xét nghiệm tại nhà . Kết quả xét nghiệm sau đó sẽ được trả cho người bệnh qua nhiều phương tiện đồng thời tư vấn giải đáp mọi thắc mắc. Đây là một trong những dịch vụ nhận được sự hưởng ứng của nhiều người do tính linh động và tiện lợi.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ 0766.51.61.61 để được tư vấn chi tiết hơn.

Xét nghiệm ADN Bình Dương

Xét nghiệm ADN Bình Dương

Xét nghiệm ADN Bình Dương

                                                        Xét nghiệm ADN Bình Dương

Xét nghiệm ADN Bình Dương là xét nghiệm di truyền hay còn được gọi là xét nghiệm DNA, cho phép phân tích gen có khả năng gây bệnh di truyền, và cũng có thể được sử dụng để xác định quan hệ cha con/ mẹ con hoặc truy nguyên nguồn gốc tổ tiên của một người hoặc các mối quan hệ huyết thống giữa những người tham gia

Tìm hiểu đầy đủ thông tin về xét nghiệm ADN xác định huyết thống

Xét nghiệm ADN Bình Dương

Xét nghiệm ADN Bình Dương

ADN test:
Khoa học công nghệ đã phát triển vượt bậc ngay từ những năm đầu của thế kỷ 21 với những nghiên cứu đột phá nhằm khám phá toàn bộ hệ gen của con người. Việc ứng dụng kỹ thuật phân tích DNA đã giúp ích rất nhiều cho việc xác định huyết thống với độ chính xác cao hơn hẳn các phương pháp nhận dạng truyền thống.

1. Cơ sở khoa học để xét nghiệm ADN huyết thống
Đối với tế bào của người, DNA nằm trên những nhiễm sắc thể trong nhân (gọi là DNA nhân). Bộ gen của con người có 23 cặp NST trong đó có 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính. Nam giới có cặp NST giới tính XY liên kết với nhau, còn ở nữ giới là XX. Xét nghiệm nhận dạng cá thể người chủ yếu được thực hiện bằng cách sử dụng các marker DNA nằm trên các NST trong nhân tế bào và trên NST Y (di truyền theo dòng cha). Còn xác định giới tính bằng cách sử dụng các marker trên NST giới tính.

Các gen trên DNA trong cặp NST quy định các tính trạng khác nhau của cơ thể. Nó được duy trì trong mỗi thế hệ và được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Con cái bao giờ cũng thừa hưởng các đặc tính di truyền thông qua 23 NST từ tinh trùng của bố và 23 NST từ tế bào trứng của mẹ. Đó là cơ sở để xác định quan hệ huyết thống ở người.

2. Xét nghiệm ADN có chính xác không?

Xét nghiệm ADN Bình Dương

                                                                                         Xét nghiệm ADN Bình Dương

Điều trị ung thư thành công giúp tăng mối quan hệ với gia đình
Xét nghiệm ADN là cách xác minh mối quan hệ huyết thống chính xác nhất hiện nay
Xét nghiệm ADN là cách xác minh mối quan hệ huyết thống chính xác nhất hiện nay. Xét nghiệm ADN huyết thống thường cần trong những trường hợp nhận con nuôi, thụ tinh trong ống nghiệm hoặc vì lý do cá nhân. Xét nghiệm này nhằm mục đích chứng minh một người đàn ông có phải là cha ruột của đứa trẻ nào đó hay không. Quá trình được thực hiện bằng cách so sánh thông tin ADN cá nhân của đứa bé với ADN cá nhân người đàn ông được cho là cha. Mỗi thông tin ADN cá nhân bao gồm 16 gene marker.

Đối tượng tham gia trong xét nghiệm ADN xác minh quan hệ cha con bao gồm đứa trẻ và người được cho là cha ruột. Sự tham gia của người mẹ làm tăng độ chính xác của kết quả nhưng không bắt buộc. Nếu các mẫu ADN của mẹ, con và bố nghi vấn khớp với nhau trong từng gene thì độ chính xác khẳng định có quan hệ huyết thống đạt từ 99.999% đến 99,9999%, khi đó kết luận người đàn ông chính là cha ruột của đứa trẻ. Ngược lại, 2 hai mẫu ADN của người con và bố nghi vấn không khớp với nhau từ 2 gene trở lên thì kết luận 100% người đàn ông này không phải là cha của đứa trẻ.

Thực tế, xét nghiệm huyết thống cha con có thể thực hiện được mà không cần sự hiện diện của người mẹ. Nếu như các mẫu ADN của bố nghi vấn và con không khớp với nhau thì loại trừ hoàn toàn khả năng người đàn ông đó là bố của đứa bé. Nếu các mẫu khớp với nhau thì có thể khẳng định người đàn ông đó chính là cha ruột.

Xét nghiệm huyết thống có thể tiến hành với nhiều loại tế bào như máu, tế bào má, mẫu mô, móng tay, chân tóc, cuống rốn… Tất cả có cùng độ chính xác như nhau, vì mọi tế bào trong cùng một cơ thể đều có cùng một loại ADN. Người yêu cầu xét nghiệm có thể tự lấy mẫu theo sự hướng dẫn của các chuyên gia. Đó có thể là mẫu nước bọt, móng tay hoặc móng chân, từ 3 đến 5 chân tóc (không phải tóc cắt bằng kéo), cuống rốn, bàn chải đánh răng, bao cao su và nhiều vật thể khác tùy theo trường hợp.

Trẻ con có thể tham gia giám định ADN từ khi chưa sinh ra, như vậy không có giới hạn nào về tuổi khi xét nghiệm huyết thống. Có thể thực hiện xét nghiệm ADN với một lượng mẫu rất nhỏ, chẳng hạn như dùng 1/4 giọt máu hoặc một đầu tăm bông chứa các tế bào trong miệng, một mẩu nhỏ cuống rốn đã rụng. Để xét nghiệm trước khi sinh có thể dùng nước ối có chứa các tế bào của thai nhi mới 3 tháng.

3. Cách lấy mẫu xét nghiệm ADN xác định huyết thống

Xét nghiệm ADN Bình Dương

                                                        Xét nghiệm ADN Bình Dương

Mẫu tóc xét nghiệm ADN
Mẫu tóc để xét nghiệm ADN
banner image
3.1 Cách lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng
Súc miệng trong 10 giây với nước ấm. Đối với em bé, không nên bú sữa mẹ ngay trước khi lấy mẫu, nên cho em bé uống nước hoặc súc miệng trước khi lấy mẫu. Lấy cây tăm bông (không được cầm vào đầu tăm bông). Đưa đầu tăm bông vào thành má trong (bên trong vòm miệng), dùng đầu tăm bông quẹt xoay tròn vào bên thành má trong khoảng 10-20 giây, (Chú ý: Hơi ấn đầu tăm bông vào má), như vậy sẽ thu được 1 que. Lặp lại thao tác trên 4 lần, mỗi bên má 2 que, như vậy sẽ thu được tổng là 4 que. Cho ngay que bông tăm đã có mẫu (tổng là 4 que cho mỗi người) vào phong bì đựng mẫu đã ghi sẵn tên (hoặc ký hiệu) cho từng người, hoặc cho que vào một tờ giấy trắng sạch, gói lại cẩn thận. Bỏ tất cả các bao đựng mẫu vào bao thư gửi kèm và gửi đến địa chỉ xét nghiệm.

3.2 Cách lấy mẫu tóc xét nghiệm ADN
Đối tượng: Chỉ thu mẫu tóc của người > 3 tuổi, bắt buộc phải có chân tóc.

Thời gian thu mẫu lâu hơn phương pháp tế bào niêm mạc miệng.

  • Bước 1: Chuẩn bị các tờ giấy trắng sạch hoặc phong bì sạch.
  • Bước 2: Nhổ 7 – 10 sợi tóc có chân tóc (khi đặt lên giấy thì thấy gốc tóc dính vào giấy là đạt yêu cầu). (Chú ý:
  • Đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ có tóc quá mảnh, thì không nên thu tóc làm mẫu vì khó nhổ được tóc có chân tóc)
  • Bước 3: Cho các sợi tóc của mỗi người vào phong bì đựng mẫu đã ghi sẵn tên (hoặc ký hiệu) cho từng người. Chú ý nên làm hoàn tất từng người một, tránh nhầm mẫu. Ghi chép cẩn thận, chính xác.
  • Bước 4: Bỏ tất cả các bao đựng mẫu vào bao thư gửi đến địa chỉ xét nghiệm.
    3.3 Hướng dẫn thu mẫu máu xét nghiệm ADN
  • Đặc điểm: Thu mẫu phức tạp hơn, cần phải có dụng cụ chuyên dụng, gây đau, không được truyền máu trước khi thu mẫu.
  • Bước 1: Mua bộ kit chuyên dụng thu mẫu máu.
  • Bước 2: Chuẩn bị thẻ FTA.
  • Bước 3: Viết ký hiệu mẫu lên mép miếng vải để tránh nhầm lẫn.
  • Bước 4: Dùng kim (đã tiệt trùng) chích máu ở đầu ngón tay. Thấm máu vào giữa miếng vải cho đến khi vết máu to bằng đồng xu (chú ý: Điều dưỡng phải đeo găng tay và chỉ được cầm vào mép miếng vải).
  • Bước 5: Để khô mẫu tự nhiên hoặc dùng máy sấy tóc (để máy cách mẫu 50-70cm).
  • Bước 6: Cho từng mẫu của từng người vào phong bì đựng mẫu đã ghi sẵn tên (hoặc ký hiệu) cho từng người. Chú ý nên làm hoàn tất từng người một, tránh nhầm mẫu. Ghi chép cẩn thận, chính xác.
  • Bước 7: Bỏ tất cả các bao đựng mẫu vào bao thư gửi đến địa chỉ xét nghiệm.
    Cách thu mẫu nước súc miệng xét nghiệm ADN

Buổi tối trước khi đi ngủ, đánh răng sạch. Sáng dậy súc miệng ngay lần lượt 2 ngụm thật kỹ bằng nước lọc, cho vào lọ sạch đã đề tên sẵn.

  • Cách thu mẫu cuống rốn
  • Cắt khoảng 1cm cuống rốn khô, sạch, đã rụng cho vào phong bì giấy sạch, đã đề tên.
  • Cách thu mẫu móng chân móng tay xét nghiệm ADN
  • Gộp toàn bộ móng tay hoặc móng chân sau một lần cắt, cho vào túi giấy sạch đã đề tên.

Mọi thông tin xin và thắc mắc xin liên hệ số: 0766.51.61.61

Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org, DNA worldwide.com

Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những xét nghiệm thường quy chỉ định trong nhiều trường hợp khám chữa bệnh. Xét nghiệm này giúp phát hiện ra các loại bệnh thông thường và còn được sử dụng trong các trường hợp tầm soát sớm bệnh lý, khám tiền hôn nhân, khám sức khỏe tổng quát,… Vậy phương pháp xét nghiệm máu tổng quát bao gồm những gì? Cần phải lưu ý những gì trước khi xét nghiệm máu và kết quả xét nghiệm ở mức như thế nào thì được cho là bình thường? Hãy cùng chúng tôi giải đáp những thắc mắc đó ngay trong bài viết này nhé.

1. Khái niệm về xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu hay còn gọi là xét nghiệm huyết học, là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số định chất có trong máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau. Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để tìm các dấu hiệu bệnh hoặc các tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể hoặc các dấu hiệu của khối u, hoặc để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

                                                                                                 Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

1.1. Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương 

Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những xét nghiệm máu thường quy được chỉ định trong nhiều trường hợp khám chữa bệnh. Xét nghiệm định kỳ 6 tháng/ lần giúp phát hiện ra các bệnh thường gặp và còn được sử dụng trong các trường hợp tầm soát sớm các bệnh lý, khám tiền hôn nhân, khám sức khỏe tổng quát,…

1.2. Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương bao gồm những xét nghiệm gì

Xét nghiệm máu tổng quát cơ bản bao gồm những mục như sau:

+ Khám tư vấn xét nghiệm, chiều cao, cân nặng, huyết áp.

+ Kiểm tra nhóm máu: cho bệnh nhân biết được mình đang thuộc nhóm máu nào (nhóm máu A, AB, O,…) hay các nhóm máu quý hiếm khác.

+ Xét nghiệm công thức máu cho người bệnh biết mình có mắc bệnh liên quan đến máu như bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, huyết tán, suy tủy, thiếu máu, ung thư máu hay không.

+ Kiểm tra chức năng của gan (SGOT, SGPT) và chức năng thận như ure máu, creatinine.

+ Kiểm tra lượng đường trong máu và chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

+ Xác định hàm lượng cholesterol và triglyceride thông qua xét nghiệm mỡ máu. Nếu 2 chỉ số này vượt quá mức cho phép thì người bệnh có khả năng cao mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.

+ Rối loạn mỡ máu (cholesterol, triglyceride, HDL-C)

+ Bệnh về gan như viêm gan A, B, C, E, D,… xơ gan, tăng men gan, ung thư gan,…

2. Những lưu ý cần nhớ trước khi tiến hành xét nghiệm

Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

                                                                        Xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương

+ Không nên uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: một số xét nghiệm chỉ cho kết quả chính xác khi bệnh nhân không ăn uống gì trước khi làm xét nghiệm 4 – 6 tiếng, hoặc không ăn sáng sau khi thức dậy (như xét nghiệm kiểm tra bệnh liên quan đến đường máu và mỡ máu, chẳng hạn như đái tháo đường, bệnh về tim mạch, bệnh về gan mật).

+ Người bệnh cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… vài tiếng đồng hồ trước khi lấy máu xét nghiệm.

+ Một số loại xét nghiệm khác, người bệnh không cần nhịn đói trước khi lấy máu như HIV, suy thận, cường giáp, Alzheimer (mất trí nhớ ở người già)…

Thời điểm tốt nhất để lấy máu xét nghiệm đó là buổi sáng. Khi lấy máu, trong vòng 12 giờ đồng hồ. Trước đó, bệnh nhân cần nhịn ăn, không được uống nước ngọt, nước hoa quả, sữa, rượu chè,… Các chỉ số sinh hóa máu của một số xét nghiệm. Nếu làm không đúng thời điểm, sau ăn hoặc sau khi dùng các chất kích thích. Sẽ cho kết quả không chính xác.

3. Xét nghiệm máu tổng quát ở đâu Bình Dương thì an toàn và uy tín

Xét nghiệm máu tổng quát được xem là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất tại các sơ sở y tế. Và tùy vào trang thiết bị, chất lượng dịch vụ. Mà mức giá xét nghiệm máu tổng quát ở các đơn vị xét nghiệm là khác nhau.

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ xét nghiệm máu tổng quát Bình Dương. Và giải đáp thắc mắc, các bạn có thể liên hệ tới số điện thoại 0766.516161.