Chat với MEDILAB
Xem thêm thông tin tại  GOOGLE + Youtube Facebook Twitter INTAGRAM

Chuyên mục

GLUCOSE MÁU

14-05-2018 - Lượt xem: 847

GLUCOSE MÁU

(Glucose, Glycémie veineusse / Blood Sugar, Fasting Blood Sugar, Fasting Plasma Glucose)

NHẮC LẠI SINH LÝ

Bình thường glucose máu xuất xứ từ 2 nguồn hoàn toàn khác biệt:

  1. Nguồn gốc ngoại sinh (chuyển hóa các carbohydrat do thức ăn cung cấp): Nói chung, các thực phẩm do chế độ ăn cung cấp thường chứa khoảng 45 – 50% carbohydrat, 30 – 35% lipid và 8 – 15% protein.

Các carbohydrat được thấy dưới các dạng:

  • Các đường phức (tinh bột): polysaccharid: cấu tạo từ nhiều phân tử monosaccharide.
  • Disaccharid (sucrose, lactose): cấu tạo từ 2 phân tử monosaccharide.
  • Các đường đơn (glucose, fructose, galactose).

Sau khi ăn các thức ăn, tinh bột được amylase của nước bọt và tụy thủy phân, trái lại các disaccharide được enzyme disaccharidase của ruột phân hủy. Toàn bộ quá trình trên dẫn tới hấp thu glucose qua đường tiêu hóa và sau đó chất này kích thích các tế bào bêta của đảo Langerhans bài xuất insulin.

  1. Nguồn gốc nội sinh (chuyển đổi glycogen thành glucose): Theo nhu cầu và dưới tác động của một số hormon như glucagon, adrenalin, cortisol và hormon tăng trưởng (GH), một số cơ quan và nhất là gan nhờ quá trình phân hủy và tân tạo glycogen có khả năng đưa vào tuần hoàn glucose từ các thành phần chuyển hóa sau đây:
  •  Glucogen.
  • Pyruvat.
  • Lactat.
  • Glycerol.
  • Các acid amin

Điều hòa nồng độ glucose máu chịu tác động của 2 hệ thống hormon đối lập nhau:

  • Insulin có tác dụng làm hạ glucose máu.
  • Glucagon, adrenalin, cortisol và GH có tác dụng làm tăng nồng độ glucose máu.
  • Glucose có thể tham gia vào các quá trình:
  1.  Hình thành ATP bằng quá trình thoái giáng glucose ái khí (trong chu trình Krebs): Glucose => Pyruvat => Acetyl CoA => ATP.
  2. Hình thành ATP bằng quá trình thoái giáng glucose yếm khí: Glucose => Pyruvat => Lactat => ATP. Đây là con đường thường sử dụng trong trường hợp gắng sức.
  3. Hình thành glycogen là một dạng dự trữ của glucose trong gan và cơ. Quá trình sinh glycogen này được kích thích bởi:
  • Bản thân glucose.
  • Insulin.

Trái lại, khi nhị đói dài ngày, dưới tác động của glucagon và adrenalin, sẽ xuất hiện quá trình phân hủy glycogen nhằm để đưa glucose dự trữ tại gan trở lại vòng tuần hoàn.

  1. Hình thành các acid béo và cholesterol: Glucose => Acetyl CoA => Acid béo, triglyceride, cholesterol => Acid mật.
  2. Hình thành các acid amin và protein: Glucose => Acetyl CoA => Acid amin => Protein và Glycoprotein.

Trong điều kiện bình thường, glucose được lọc qua các cầu thận và được các ống lượn gần tái hấp thu hoàn toàn. Như vậy, một người bình thường, khỏe mạnh sẽ không thấy có glucose niệu. Khả năng tái hấp thu của ống thận đối với glucose hoàn toàn hữu hiệu khi nồng độ glucose máu ≤ 180 mg/dL. Vượt qua giá trị này thường thấy xuất hiện glucose niệu.

Cần ghi nhận là ngưỡng thận đối vơi glucose khác nhau ở từng cá thể và có thể gặp các tình huống trong đó:

  1. Bệnh nhân chắc chắn bị thái đáo đường song không thấy glucose trong nước tiểu (ngưỡng thận tăng cao).
  2. Bệnh nhân không bị đái tháo đường song có glucose niệu do tổn thương ống thận.

Vì vậy, theo dõi glucose niệu ở người bị đái tháo đường là một yếu tố hữu ích, song không phải một thông số đủ tin cậy để bảo đảm tình trạng cân bằng của bệnh đái tháo đường.

Đánh giá nồng độ glucose máu cho phép phát hiện các rối loạn chuyển hóa glucose. Mặc dù các tình trạng gây stress cho cơ thể (Vd: bỏng, chấn thương) có thể làm tăng nồng độ glucose máu, song nguyên nhân thường gặp nhất của tình trạng bất thường chuyển hóa glucose là đái tháo đường. Xác định nồng độ glucose huyết tương lúc đói là một biện pháp sàng lọc bệnh đái tháo đường cực kỳ hữu hiệu.

Đôi khi cần đánh giá nồng độ glucose máu sau ăn 2 giờ (2-hour postpradial blood glucose). Ở người không bị đái tháo đường, nồng độ glucose máu sau ăn 2 giờ thường < 6,6 – 7,7 mmol/L (120 – 140 mg/dL). Sau khi ăn, nồng độ glucose đạt ở mức đỉnh sau khoản 1 giờ, sau đó trở về mức nồng độ trước ăn trong vòng 2 – 3 giờ. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường typ 2, có tình trạng giảm hay mất đáp ứng insulin sau bữa ăn, khiến cho nồng độ glucose sau ăn tăng cao. Bình thường, nồng độ glucose sau ăn 90 – 120 phút không vượt quá 7,7 mmol/L (140mg/dL) ở người < 50 tuổi.

Xác định hemoglobin A1C (hemoglobin glycosyl hóa) và C peptid cung cấp thêm các thông số cho lầm sàng:

  1. Khi người thầy thuốc muốn phát hiện một bệnh đái tháo đường chưa được biết trên một bệnh nhân được theo dõi. Cần phải tiến hành các xét nghiệm sau:
  • Xét nghiệm độ glucose máu lúc đói nhiều lần.
  • Làm nghiệm pháp gây tăng glucose máu đường ống.
  1. Khi người thấy thuốc muốn đánh giá một bệnh đái tháo đường đã được biêt rõ, tiến hành nghiệm pháp gây tăng glucose máu hoàn toàn vô ích do chẩn đoán đã được xác định. Trong trường hợp nói trên các xét nghiệm sau hữu ích hơn nhiều:
  • Xét nghiệm nồng độ glucose máu lúc đói và sau khi ăn.
  • Xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu.
  • Diễn biến của nồng độ gluocose máu mao mạch (làm 4 – 6 lần/ngày).
  • Định lượng nồng độ HbA1C.

MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM

Để chẩn đoán các bất thường chuyển hóa glucid.

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

  1. Máu được lấy vào ống nghiệm chứa natri fluorure (để ức chế quá trình tự phân hủy glycogen xảy ra trong ống nghiệm với mức 5% mỗi giờ). Ống nghiệm phải được bảo quản ở 4ºC.
  2. Bệnh nhân phải nhịn ăn tuyệt đối trong vòng ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm.
  3. Nếu có thể được, yêu cầu bệnh nhân tạm ngùng dùng insulin và thuốc viên hạ đường huyết cho tới khi lấy hết các mẫu máu làm xét nghiệm.
  4. Hiện nay việc sử dụng các giấy thử có tẩm enzyme glucose oxidase và máy đo đường huyết cho phép người thấy thuốc đo được gần như ngay tức thì nồng độ đường huyết mao mạch của bệnh nhân.

GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

  • Huyết tương: 60 – 110 mg/dL hay 3,36 – 6,16 mmol/L.
  • Máu toàn phần: 60 – 105 mg/dL hay 3,36 – 5,58 mmol/L.
  • Trẻ sơ sinh: 20 – 80 mg/dL hay 1,12 – 4,48 mmol/L.
  • Mẫu nước tiểu: < 30 mg/dL hay < 1,68 mmol/L.
  • Dịch não tủy: 45 – 70 mg/dL hay 2,58 – 3,92 mmol/L.

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Đái tháo đường Mỹ (American Diabetes Association) bao gồm:

  1. Nồng độ glucose máu lúc đói bình thường: Nồng độ glucose huyết tương  lúc đói < 5,6 mmol/L (hay < 100 mg/dL).
  2. Rối loạn nồng độ glucose máu lúc đói (Impaired fasting glucose): Nồng độ glucose huyết tương lúc đói 5,6 – 6,9 mmol/L (hay 100 – 125 mg/dL).
  3. Chẩn đoán đái tháo đường:
    1. Có các triệu chứng của bệnh đái tháo đường + nồng độ glucose  máu làm ngẫu nhiên ≥ 11,1 mmol/L (hay ≥ 200 mg/dL). Nồng độ glucose máu làm ngẫu nhiên có nghĩa là xét nghiệm được làm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không tính đến thời gian bữa ăn cuối cùng. Các triệu chứng điển hình của đái tháo đường là đái nhiều, uống nhiều và sút cân không có nguyên nhân.
    2.  Nồng độ glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/L (hay ≥ 126 mg/dL). Được gọi là tình trạng lúc đói )fasting) khi bệnh nhân không được sử dụng bất kỳ một nguồn cấp calo nào trong khoảng thời gian ít nhất 8 giờ.
    3. Nồng độ glucose huyết tương 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp gây tăng đường máu theo đường uống (2-hour postload glucose) ≥ 11,1 mmol/L (hay ≥ 200 mg/dL). Tiến hành làm nghiệm pháp theo đúng quy trình của WHO (sử dụng liều nạp glucose chứa hàm lượng tương đương với 75g glucose được hòa tan trong nước).

TĂNG NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm khi bệnh nhân không nhịn ăn.
  2. Đái tháo đường typ I (thể phụ thuộc insulin): Chiếm khoảng 10% các bệnh nhân bị đái tháo đường.
  3. Đái tháo đường typ II (thể không phụ thuộc insulin): Chiếm khoảng 90% ở các bệnh nhân bị đái tháo đường.
  4. Bệnh lý của tụy:
  • Viêm tụy cấp hay mạn.
  • Khối u tụy.
  1. Các nguyên nhân hormon.
  • Quá thừa adrenalin: stress, sốc, u tế bào ưa crom của tủy thượng thận, bỏng.
  • Quá thừa corticoid: Dùng corticoid. Cushing.
  • Quá thừa glucagon: U tế bào tiết glucagon (glucagonoma).
  • Quá thừa GH: Bệnh to đầu chi.
  • Nhiễm độc giáp.
  1. Các nguyên nhân có thể gây mất bù tạm thời một bệnh đái tháo đường tiềm tàng:
  • Nhiễm trùng.
  • Chấn thương.
  • Phẫu thuật.
  • Tình trạng stress.
  • Có thai.
  • Dùng thuốc: Lợi tiểu, phenyltoin, thuốc ngừa thai, thuốc chẹn beta giao cảm.
  • Tiêm truyền glucose.

GIẢM NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Quá liều thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường:
  • Dùng quá liều insulin hay thuốc sulfamid hạ đường huyết.
  • Không ăn theo giờ quy định.
  • Gắng sức thể lực quá mức.
  1. Suy dinh dưỡng.
  2. Hội chứng Dumping (xảy ra sau ăn) ở bệnh nhân sau cắt dạ dày.
  3. Tiết insulin quá mức (Vd: u tế bào tiết insulin [insulinoma], bệnh u nhiều tuyến nội tiết chế tiết [polyendocrinophathy], các bệnh lý khối u tiết yếu tố giống insulin (Vd: IGF II).
  4. Thiếu hụt hormone đối kháng insulin:
  • Suy thượng thận (thiếu adrenalin và cortisol).
  • Suy tuyến yên.
  1. Rối loạn kho chứa glycogen trong gan:
  • Viêm gan do virus nặng.
  • Xâm nhiễm di căn lớn tới gan.
  • Nhiễm độc gan: CCl4 amanit phaloid, photpho, arsenic, chloroform, paracetamol, salicylate.
  • Mất khả năng dung nạp với fructose.
  • Tăng galactose máu.
  • Mất khả năng tích lũy glycogen.
  1. Sốt rét: Do ký sinh trùng tiêu thụ glucose và do quinine gây hạ đường huyết.
  2. Hạ đường huyết của trẻ sơ sinh (trẻ đẻ non).
  3. Hạ đường huyết sau đẻ xảy ra trên các trẻ là con của các bà mẹ đái tháo đường.

 

GIẢM NỒNG ĐỘ GLUCOSE TRONG DỊCH KHỚP, DỊCH MÀNG PHỔI, MÀNG NGOÀI TIM HAY DỊCH PHÚC MẠC

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Nhiễm vi khuẩn.
  2. Lao.
  3. Bệnh lý khối u.

CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

  • Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu sẽ làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
  • Lấy không đủ bệnh phẩm có thể cho các kết quả thấp giả tạo do nồng độ cao của natri fluorure có trong ống nghiệm gây ảnh hưởng đến định lượng nồng độ glucose máu.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ glucose máu lúc đói là: thuốc điều trị tâm thần, azathioprine, basiliximab, thuốc chẹn beta giao cảm, bicalutamid, gemfibrozil, isoniazid, levothyroxine, lithium, niacin, thuốc ức chế protease, thiazide.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ glucose máu lúc đói là: Acetaminophen, basiliximab, carvediol, desipramin, ethanol, gemfibrozil, thuốc viên hạ đường huyết, insulin, thuốc ức chế MAO, phenothiazine, risperidon, theophylline.

CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG

Theo Hội Đái tháo đường Mỹ (American Diabetes Association):

  • Sàng lọc để phát hiện các bệnh nhân bị tiền đái tháo đường (prediabetes) (bao gồm các bệnh nhân bị rối loạn glucose máu lúc đói [impaired fasting glucose-IFG] và rối loạn dung nạp glucose máu [impaired glucose tolerance-IGT] và đái tháo đường cần được xem xét ở các đối tượng ≥ 45 tuổi, nhất là các đối tượng có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 25 kg/m2. Tiến hành sàng lọc cũng cần được xem xét cho các đối tượng là người < 45 tuổi và có tình trạng thừa cân nếu như các đối tượng này có thêm các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường khác. Làm lại các test sàng lọc định kỳ được thực hiện mỗi năm/lần.
  • Để sàng lọc bệnh đái tháo đường/tiền đái tháo đường, có thể sử dụng xét nghiệm định lượng glucose huyết tương lúc đói (FPG) hay định lượng nồng độ glucose huyết tương 2h sau khi làm nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống (OGTT) (uống 75g glucose) hoặc cả hai được chứng minh là thích hợp.
  • Nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống có thể được cân nhắc chỉ định ở các bệnh nhân bị rối loạn đường máu lúc đói giúp xác định nguy cơ bị bệnh đái tháo đường tốt hơn.

Theo nhóm nghiên cứu dự phòng PSTF của Mỹ

Sàng lọc tình trạng đái tháo đường ở các bệnh nhân bị tăng HA hay tăng lipid máu phải được coi như một bộ phận của toàn bộ quy trình tiếp cận để làm giảm nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân. Các đích kiểm soát HA thấp hơn (Vd: HA tâm thu ≤ 80 mmHg) mang lại lợi ích cho các bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng HA. Chương trình giáo dục quốc gia về điều trị tăng cholesterol lần thứ III ở người lớn khuyến cáo các mục đích thấp hơn cần đạt được đối với lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân đái tháo đường.

CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG

  • Xác định nồng độ glucose máu sẽ cho các kết quả khác biệt khi xét nghiệm được thực hiện trên máu toàn phần hay trên huyết thanh do các hồng cầu chứa rất ít glucose: Nồng độ glucose huyết tương (mmol/L) = nồng độ glucose của máu toàn phần x 1,15 + 0,3. Hầu hết các phòng xét nghiệm tiến hành định lượng nồng độ glucose huyết tương do kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng của các thay đổi hematocrit.
  • Hạ đường huyết được định nghĩa là khi nồng độ glucose máu lúc đói < 2,8 mmol/L. các tai biến thần kinh xuất hiện khi nồng độ glucose máu < 1,7 mmol/L.

TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM Y KHOA MEDILAB

Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 7 từ 6a.m - 8p.m

   Chủ Nhật từ 6a.m - 12p.m

Hotline: 0274.381.9244 - 0918.886.291

Địa chỉ: 597, Đại Lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương

Tin liên quan

  • TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    Đăng lúc: 13-01-2020

    Viêm gan B là một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm, gây ra cái chết cho hơn 600.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có đến hơn 300 triệu người mắc Viêm gan B trên toàn thế giới, con số này không ngừng tăng lên từ 3 đến 4 triệu người mỗi năm.

  • 6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    Đăng lúc: 08-01-2020

    Buồng trứng là hai tuyến nhỏ nằm ở hai bên của khung chậu dưới. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển của các đặc tính tình dục ở phụ nữ. Mỗi tháng, một nang trứng sẽ trưởng thành thành trứng, được phóng ra khỏi buồng trứng trong một quá trình gọi là rụng trứng. Đối với hầu hết phụ nữ, điều này xảy ra thường xuyên từ tuổi dậy thì cho đến khi mãn kinh.

  • THỰC PHẨM GIÚP TĂNG CHIỀU CAO Ở TRẺ

    THỰC PHẨM GIÚP TĂNG CHIỀU CAO Ở TRẺ

    Đăng lúc: 06-01-2020

    Chiều cao của mỗi trẻ do nhiều yếu tố quyết định trong đó chế độ ăn uống là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ.

  • BỆNH HO GÀ

    BỆNH HO GÀ

    Đăng lúc: 30-12-2019

    Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do TRỰC KHUẨN HO GÀ gây nên, bệnh lây theo đường hô hấp, biểu hiện lâm sàng bằng những cơn ho dữ dội, đặc biệt và có nhiều biến chứng.

  • TÌM HIỂU VỀ CO GIẬT Ở TRẺ EM

    TÌM HIỂU VỀ CO GIẬT Ở TRẺ EM

    Đăng lúc: 28-12-2019

    Co giật là một triệu chứng phức tạp, biểu hiện một rối loạn chức năng NÃO kịch phát.

  • 6 DẤU HIỆU Ở CHÂN CẢNH BÁO TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

    6 DẤU HIỆU Ở CHÂN CẢNH BÁO TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

    Đăng lúc: 11-12-2019

    Chân xuất hiện những vết bầm không rõ nguyên nhân, có thể do bệnh lý gan hoặc vấn đề rối loạn miễn dịch, viêm mạch máu...

Chuyên đề

Chuyên đề

Cảm nhận

  • PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    Tiền có thể mua được RẤT NHIỀU THỨ nhưng đôi khi không mua được SỨC KHỎE của bạn . MEDILAB được thành lập nhằm đáp ứng NHU CẦU thiết yếu cho bà con gần xa VỚI MỤC ĐÍCH " kiểm tra sức khỏe định kỳ . Vì theo quan niệm của chúng ta " Phòng bệnh hơn Chữa bệnh " , " Sức khỏe quý hơn vàng " . Cùng LẮNG NGHE những KHÁCH HÀNG thân thiết tại MEDILAB !

  • CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    Cô HOA nhà ở tận Huyện Phú Giáo , trước giờ cô rất ít đi khám bệnh . Nói đến Bệnh Viện hay Phòng Khám là cô phản ứng ngay : " Khám làm chi có bệnh đâu mà , khám ra bệnh lo thêm " Hay là vào bệnh viện ĐÔNG LẮM , không bệnh về lại bệnh thêm . Vậy mà giờ đây ĐỊNH KỲ " 3 Tháng " Cô HOA đi kiểm tra SỨC KHỎE một lần

  • ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    Do đặt thù công việc của tôi trông nôm cửa hàng , nên đi đâu là phải đóng cửa . Được biết tại MEDILAB có dịch vụ " LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM TẬN NHÀ "

  • Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Trước giờ muốn XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT là tôi phải xuống SÀI GÒN , mà phải đi từ 3h sáng , đến nơi còn phải BÓC SỐ , chờ đợi lâu . Sau khi được người quen giới thiệu TÔI đến trung tâm Xét Nghiệm Y Khoa MEDILAB tại Thủ Dầu Một , Xét nghiệm TỔNG QUÁT : không phải đi xa , không mất thời gian chờ đợi , chi phí rất hợp lý

Đặt lịch hẹn xét nghiêm
(Lấy máu tại nhà)

back-to-top.png